24 GIỜ QUA

Tiêu Bích Phương chia sẻ
14:09 13-09-2017

Hợp đồng lao động Khi sang Hàn Quốc và những điều phải làm trước khi ký

Trước khi ký hợp đồng lao động với bất cứ công ty nào tại Hàn Quốc, người lao động cần hỏi rõ và thống nhất với chủ tuyển dụng rõ ràng

1. 근로계약 체결 – 취업하기 전에 확인해야 할 조건 Kí kết hợp đồng lao động – Điều kiện phải làm trước khi bắt đầu làm việc.

Trước khi ký hợp đồng lao động với bất cứ công ty nào tại Hàn Quốc, người lao động cần hỏi rõ và thống nhất với chủ tuyển dụng rõ ràng về các mục sau đây:

1, 직업의 종류, 위험한지 아닌지. 안전시스템은 있는지 Chủng loại công việc, ngành nghề nguy hiểm hay không nguy hiểm, có hệ thống an toàn hay không

2, 기본 노동시간 Thời gian làm việc cơ bản

3, 휴식시간 Thời gian nghỉ ngơi

4, 8시간 근무에 대한 임금 Lương lao động cơ bản trong 8 tiếng

5, 연장근로, 야간근로, 휴일근로 Làm thêm giờ, làm đêm, làm việc ngày nghỉ

6, 연장근로, 야간근로, 휴일근로에 대한 할증임금 여부 Trả tiền cho việc làm thêm giờ, làm đêm, làm việc ngày nghỉ

7, 임금에 관한 사항 Điều khoản có liên quan đến lương của người lao động

8, 퇴직금 Lương hưu

9, 기숙사 Kí túc xá

10, 식사 Ăn uống

11, 퇴근시간 후나 휴일에 외출이 자유로운지 Có được tự do ra ngoài sau giờ làm việc hoặc ngày nghỉ hay không?

12, 기타 관심사항 Các điều khoản khác

hop-dong-lao-dong-khi-sang-han-quoc-va-nhung-dieu-phai-lam-truoc-khi-ky-Sl1enQXHBp2Hbo8.jpg

2. 근로계약시 주의점 Những điểm cần lưu ý khi kí kết hợp đồng lao động

- 문서로 작성 Tạo ra bản hợp đồng viết tay với người lao động.

- 1부는 자신이 보관 Copy bản hợp đồng đó ra, mỗi bên giữ một bản.

- 내용을 모를 때에는 지원단체에 가서 확인 Nếu không biết rõ về nội dung hãy tìm đến Đoàn Thể Hỗ Trợ để xác định lại nội dung.

- 회사주소, 전화 번호, 고용주 이름, 계약한 관리자 이름 등 반드시 기재 Bạn nên biết địa chỉ, số điện thoại của công ty, tên chủ lao động,và tên người kí hợp đồng.

- 내용을 잘 모를 때에는 서명이나 무인(손도장)을 하지 말아야 Đừng kí tên hay in dấu vân tay trong trường hợp bạn chưa hiểu rõ về nội dung.

- 여권이나 외국인등록증, 비행기표는 반드시 본인이 보관 Bạn phải giữ lấy hộ chiếu, thẻ chứng minh người nước ngoài, và vé máy bay của bạn.

3. 근로계약의 내용 Nội dung của Bản hợp đồng)

근로 계약 체결할 때 임금, 근로시간 기타의 근로조건 명시해야 Khi kí kết hợp đồng lao động phải biết rõ tiền lương, thời gian làm việc và các điều kiện lao động khác.

- 근로계약내용이 달라지면 근로계약 해제, 손해배상 청구할 수 있다. Nếu có gì sai khác với nội dung của bản hợp đồng bạn có thể huỷ bỏ hợp đồng và đòi bồi thường.

- 일정기간 일하지 않으면 벌금이나 손해배상을 해야 한다는 식의 근로계약은 무효 Viêc phải bồi thường tổn hại hay bị phạt tiền nếu không làm việc trong thời gian kí kết như đã nói trong hợp đồng không còn hiệu lực nữa.

- 어떤 이유로도 강제저금은 금지. Người chủ không được giữ tiền lương của bạn làm tiền đặt cọc với bất cứ lí do nào.

- 사용자가 강제로 임금의 일부를 저금시키려 할 때 노동자가 이를 거부하는 것은 정당하다. Trong trường hợp người chủ đòi giữ lại tiền lương của bạn , bạn có quyền từ chối.

- 사용자에게 빌린 돈이 있거나 브로커에게 주어야 하는 소개비 등이 있더라도, 사용자는 임금에서 빌린 돈이나 소개비를 강제로 공제할 수 없다. Người chủ không thể khấu trừ tiền bạn vay hoặc phí giới thiệu mà họ phải trả cho môi giới từ tiền lương của bạn được.

- 노동자가 사망하거나 퇴사했을 때에는 14일 이내에 임금, 보상금, 기타 일체의 금품을 지급해야 한다. Trong trường hợp người lao động bị thiệt mạng hoặc thôi việc, chủ lao động phải trả tiền lương, tiền bồi thường và toàn bộ các khoản giá trị khác trong vòng 14 ngày.

- 이런 규정에 위반하면 사용자는 근로기준법에 의해 형사처벌 됩니다. Nếu vi phạm các qui định này chủ lao động sẽ bị xử phạt theo Luật Tiêu Chuẩn Lao Động.